BÁC HỒ KÍNH YÊU

anhbh

Tài nguyên

Hỗ trợ trực tuyến

  • (nvquyet1960@gmail.com)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Bai_thi_so_2__lop_3.flv Bai_lam_so_3.flv L_D_C_D_K_T.swf Ao_moi_ca_mau.swf Baner_Tet_1.swf 1328779942_4.jpg Dong_hot.swf Flash_thiep1.swf VT_CO_NHAC.swf DANH_NGON_1.swf A.jpg Sp31.swf Chuc_mung_thay.swf Untitled8.bmp JQGmAAjEZoU.swf Mt.swf A.jpg Bien_nho1.swf Chao_nam_hoc_moi_loan.swf

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Truyễn cười

    Xem truyện cười

    Music online

    Liên kết online

    Liên kết wedsites

    XEM BÓI

    Tin tức từ các báo

    CHUYÊN MỤC TRAO ĐỔI

    Chào mừng quý thầy cô và các bạn đến với wedsite của Nguyễn Văn Quyết




    Gốc > Ý NGHĨA MÀU SĂC > Màu sắc-vận mệnh >

    VẬN MỆNH SẮC MÀU - tuan339399@yahoo.com.vn BLOG - PAUL.TUAN ..

    http://vn.360plus.yahoo.com/tuan339399/article?mid=242" target="_parent">VẬN MỆNH SẮC MÀU

    Đăng ngày: 06:26 01-01-2011
    Thư mục: Tổng hợp

      Cùng một kiếp người, tại sao có người giàu sang phú quý còn kẻ lại bần hàn?

      Cổ nhân nói rằng: 'Phú dữ quới thị nhơn chi sở dục. Bần dữ tiện thị nhơn chi sở ố '.

      Giàu sang, ai cũng muốn. Nghèo hèn, ai cũng ghét.





      Sống trên đời ai cũng muốn mình đủ ăn đủ mặc, mong được giàu có là chuyện bình thường. Nhưng làm giàu lương thiện bằng cách đổ mồ hôi, xót con mắt làm lụng, tiết kiệm thì sự giàu sang này được tồn tại lâu dài. Còn những kẻ lừa lọc, gạt gẫm, làm giàu trên xương máu và nước mắt người khác thì cái giàu này không những không bền lâu mà còn làm tổn hại cho con cháu về sau. Tội lỗi! Tội lỗi!

      Có hai cách, một là sống đủ ăn đủ mặc, sống thật thà, sống thương yêu trong an lành hạnh phúc, và hai là sống trong cảnh giàu có, luôn bon chen dành giựt, lương tâm bị che khuất bởi tiền tài danh lợi nên không thấy ánh sáng của hạnh phúc ở cuối đường hầm. Hãy tự mình trả lời cách chọn thì sẽ thấy tâm của chính mình.

      Làm người, không có ai tránh khỏi tâm vọng tưởng. Tâm vọng tưởng không ngừng là đã bị âm dương khí số ràng buộc, đã bị ràng buộc sao bảo là không có số mệnh?

      Nếu người thường xuyên hành thiện thì số mệnh không thể ảnh hưởng đến người đó. Cho dù số đã định sẵn là họ phải chịu nghèo nàn khổ sở, nhưng nhờ luôn hành thiện tích tụ công đức nên được chuyển biến, đỗi khổ thành vui, nghèo nàn thành phú quý và trường thọ.

      Còn kẻ luôn làm việc ác, số mệnh cũng không ảnh hưởng được kẻ đó, cho dù số mệnh định sẵn từ trước cho họ được hưởng phước, nhưng vì họ luôn tạo ác nghiệp nên biến phước thành họa, giàu sang đổi thành nghèo hèn, trường thọ trở thành yểu tử.

      Biết mệnh số mình qua những tư tưởng trong hành động, qua những việc làm của mình từ trước đến nay, thì nên tìm cách hóa giải để được bình an trong những ngày tới.

      Mạnh Tử có nói: 'Cầu mà được là những gì trong lòng ta nghĩ ta có thể làm được. Nếu không phải làø những gì trong lòng, thì làm sao cầu được?Ví như nói về đạo đức nhân nghĩa, tất cả đều ở trong tâm, ta quyết chí làm người nhân nghĩa đạo đức thì tự nhiên sẽ trở thành người đạo đức nhân nghĩa. Còn công danh phú quý là cái mà trong tâm chúng ta không có, nó vốn ở ngoài thân. Nếu có 'ai' chịu cho thì ta mới có được, còn như 'ai kia' không chịu cho thì ta làm sao mà có? Vậy thì làm sao ta có thể cầu?'

      Lục Tổ Huệ Năng cũng có nói: 'Tất cả các loại phước điền đều do quyết định từ trong tâm của chúng ta. Phước không lìa tâm, nên ngoài tâm ra không có phước để cầu'.

      Vì vậy trồng phước hay gieo họa đều do bởi tâm. Phát tâm đi cầu phước, thì làm sao không cảm ứng được? Cứ gieo trồng nhân nghĩa, ăn ở hiền lành thì phước lộc tự nhiên đến. Không có phước đức, cho dù có quỳ lạy 'sói trán' để cầu cũng vô ích mà thôi!

      Người ta thường thấy rằng:

      - Người nào trải qua những lận đận, biết đau khổ thì mới tin vào số mệnh.

      - Học vấn càng nhiều, càng cao, càng được đãi ngộ thì càng tin vào số mệnh.

      Những người tin vào mệnh số thường ăn hiền ở lành, cuộc sống của họ thường an bình, không có ghen tương ích kỷ, không có tỵ hiềm đố kỵ, không bao giờ vui sướng khi nghe tiếng van xin của người khác...

      Nhớ lời thầy dạy: 'Học hỏi về Phong thủy để biết đất đai xấu tốt, để biết tránh những thế xấu, dụng những thế tốt ngõ hầu được nhiều sức khỏe, những người chung sống trong căn nhà đều được an vui. Học tập về Thuật số để biết may rủi trong tiểu vận, đại vận, để giữ mình bớt vọng động, chớ không phải để được vinh hoa phú quý. Muốn cầu vinh hoa phú quý trước hết phải cầu cho mình làm được nhiều việc phước đức. Muốn làm việc phước đức trước hết phải tu thân. Muốn tu thân thì phải bắt đầu học về Chánh tâm và Thành ý. Chánh tâm với mình (không gạt mình), Thành ý với người (không lừa người). Tâm không chánh, ý không thành, luôn tính chuyện gạt người thì đừng mong cầu vì chắc chắn một ngày 'xấu trời' nào đó sẽ trở thành 'môn hạ Cái bang' mà thôi'!

      Thầy dạy tiếp: 'Học mà không hành thì vô ích, ví như người chăn bò chỉ đếm bò cho chủ mà người ấy không có một con nào cả '. Con hãy suy nghiệm trước khi học bài 'Chọn màu xe theo ngũ hành nạp âm'.

      Ngũ hành nạp âm là do Can và Chi phối hợp với Âm Dương mà sinh ra, như Giáp Tý (can dương + chi dương) phối hợp với Ất Sửu (can âm + chi âm) sinh ra Hải trung Kim. Hải trung Kim là mạng của tuổi Giáp Tý và Ất Sửu theo ngũ hành nạp âm.

      Lục giáp có 6 vòng, mỗi vòng có 10 năm gọi là một Giáp, từ Can đầu là Giáp đến Can cuối là Quý như:

      - Vòng 1: Các tuổi Giáp Tý, Ất Sửu, Bính Dần, Đinh Mẹo, Mậu Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân cuối cùng là Quý Dậu. Những người sanh ra trong 10 năm này, người ta gọi là con nhà Giáp Tý.

      - Vòng 2: Từ tuổi Giáp Tuất đến Quý Mùi (con nhà Giáp Tuất)

      - Vòng 3: Từ tuổi Giáp Thân đến Quý Tỵ (con nhà Giáp Thân)

      - Vòng 4: Từ tuổi Giáp Ngọ đến Quý Mẹo (con nhà Giáp Ngọ)

      - Vòng 5: Từ tuổi Giáp Thìn đến Quý Sửu (con nhà Giáp Thìn)

      - Vòng 6: Từ tuổi Giáp Dần đến Quý Hợi (con nhà Giáp Dần)

      Các chu kỳ 60 năm đều giống như nhau: Thượng ngươn (1864-1923), Trung ngươn (1924-1983), Hạ ngươn (1984- 2043).

      Các nhà Thuật số cho rằng, Thiên can, Địa chi là chính, nên khi xung khắc rất tai hại, ngũ hành nạp âm có xung khắc thì bị ảnh hưởng nhẹ thôi, cũng như được tương sinh thì chỉ vớt vát phần nào, chớ không tốt như chính ngũ hành.

      Nhưng ngày nay, từ ngày có các loại xe gắn máy và xe hơi xuất hiện, sau thời gian dài nghiên cứu, họ thấy rằng ngũ hành nạp âm có ảnh hưởng rất quan trọng trong việc chọn màu xe cho người mua (thường lái chiếc xe đó).

      Nên mua xe có màu tương sinh hay cùng hành, kỵ mua xe màu tương khắc với mạng của chủ nhân.

      - Mua chiếc xe có màu tương sinh với mạng người chủ thì chiếc xe đó thường đem lại lợi lộc, khi lái xe sẽ thoải mái trong lòng, ít khi bị hư hỏng bất ngờ và nếu rủi ro có bị tai nạn thì thường bị nhẹ hơn màu tương khắc.

      - Mua chiếc xe có màu cùng hành với người chủ cũng tốt, nó ít khi gây phiền phức nhưng cũng không được lợi bằng màu sinh nhập (cùng hành là cùng màu theo ngũ hành).

      - Mua xe có màu tương khắc với mạng người chủ, thường làm cho sức khỏe người chủ trở nên suy yếu, trong lòng bực bội khi ngồi vào tay lái, bị buộc phải lái đi làm những việc mà trong lòng không muốn. Xe bị trục trặc thường xuyên, hao tốn tiền bạc để sửa chữa, bị cọ quẹt hay bị phá phách một cách vô cớ, khi xảy ra tai nạn thì bị thương tật và chiếc xe bị hư hại nặng nề có khi phải vứt bỏ (right off).

      Ngũ hành tương sinh
      Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy, Thủysinh Mộc.

      Tương sinh không có nghĩa là hành này sinh ra hành khác, mà là dưỡng nuôi, trợ giúp, làm cho hành kia có lợi. Thí dụ như: Thủy sinh Mộc, nước sẽ làm cho cây tươi tốt. Mộc sinh Hỏa, cây khô dễ cháy tạo nên lửa...

      Sự tương sinh của ngũ hành có hai trường hợp:

      * Sinh nhập: Hành khác làm lợi cho hành mình. Mình được lợi.

      * Sinh xuất: Hành mình làm lợi cho hành khác. Mình bị hại.

      Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (bị hại).

      Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (bị hại).

      Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (bị hại).

      Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (bị hại).

      Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (bị hại).

      Ngũ hành tương khắc
      Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

      Tương khắc có nghĩa là hành này làm hao mòn, diệt dần hay khống chế hành khác. Thí dụ như: Mộc khắc Thổ, rễ cây sẽ ăn hết phân của đất. Thổ khắc Thủy, đất sẽ ngăn chận làm cho nước không thể chảy qua được...

      Sự tương khắc của ngũ hành cũng có hai trường hợp:

      * Khắc nhập: Hành khác gây tổn hại hoặc kềm chế hành mình. Mình bị hại.

      * Khắc xuất: Hành mình kềm chế hay gây tổn hại cho hành khác. Mình không bị hại.

      Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại).

      Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại).

      Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại).

      Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại).

      Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại).

      Tóm lại: Chỉ cần nhớ sinh nhập và khắc xuất thì mình được lợi thế (chủ động), ngược lại sinh xuất và khắc nhập thì mình bị hại (bị động).

      Màu sắc theo ngũ hành

      - Mộc: Màu xanh lá cây lợt hoặc đậm (green).

      - Hỏa: Màu đỏ hay màu huyết dụ (burgundy).

      - Thổ: Màu vàng lợt hay đậm hoặc màu vàng nhủ (gold).

      - Kim: Màu trắng hay xám lợt (gray hoặc silver).

      - Thủy: Màu đen hay xanh da trời lợt hoặc đậm (blue).

      Mạng theo ngũ hành nạp âm

      Xin xem lại bài viết về Ngũ hành Nạp âm. Nếu không có lưu giữ bài này, xin xem bảng liệt kê (ngắn gọn) dưới đây để biết mình thuộc mạng gì theo ngũ hành nạp âm:

      * Mạng Kim, gồm có các tuổi:

      Nhâm Thân 1932 & Quý Dậu 1933; Canh Thìn 1940 & Tân Tỵ 1941; Giáp Ngọ 1954 & Ất Mùi 1955; Nhâm Dần 1962 & Quý Mão 1963; Canh Tuất 1970 & Tân Hợi 1971; Giáp Tý 1984 & Ất Sửu 1985.

      * Mạng Hỏa gồm có các tuổi:

      Giáp Tuất 1934 & Ất Hợi 1935; Mậu Tý1948 & Kỷ Sửu 1949; Bính Thân 1956 & Đinh Dậu 1957; Giáp Thìn 1964 & Ất Tỵ 1965; Mậu Ngọ 1978 & Kỷ Mùi 1979; Bính Dần 1986 & Đinh Mão 1987.

      * Mạng Thủy gồm có các tuổi:

      Bính Tý 1936 & Đinh Sửu 1937; Giáp Thân 1944 & Ất Dậu 1945; Nhâm Thìn 1952 & Quý Tỵ 1953; Bính Ngọ 1966 & Đinh Mùi 1967; Giáp Dần 1974 & Ất Mão 1975; Nhâm Tuất 1982 & Quý Hợi 1983.

      * Mạng Thổ gồm có các tuổi:

      Mậu Dần 1938 & Kỷ Mão 1939; Bính Tuất 1946 & Đinh Hợi 1947; Canh Tý 1960 & Tân Sửu 1961; Mậu Thân 1968 & Kỷ Dậu 1969; Bính Thìn 1976 & Đinh Tỵ 1977; Canh Ngọ 1990 & Tân Mùi 1991.

      * Mạng Mộc gồm có các tuổi:

      Nhâm Ngọ 1942 & Quý Mùi 1943; Canh Dần 1950 & Tân Mão 1951; Mậu Tuất 1958 & Kỷ Hợi 1959; Nhâm Tý1972 & Quý Sửu 1973; Canh Thân 1980 & Tân Dậu 1981; Mậu Thìn 1988 & Kỷ Tỵ 1989.

      Cách chọn

      Nhìn vào bảng liệt kê các mạng, biết tuổi mình thuộc mạng gì, so với màu của ngũ hành để lấy màu sinh nhập cho mạng mình thì biết được mình hạp với màu nào, nên mua xe theo màu đó. Nếu khó tìm màu sinh nhập, chọn màu cùng hành cũng tốt.

      Kinh nghiệm

      * Bản thân:

      Nhớ ngày xưa, chính Vô Chiêu cũng không tin tưởng vào lời thầy dạy, muốn 'thử thầy' nên mua những chiếc xe màu sinh xuất và màu khắc nhập, kết quả là vào những năm 1983, 1985, 1987 bị ba lần tai nạn và tất cả lỗi lầm đều về phần mình. Lỡ dại lấy bản thân ra làm thí nghiệm, nhận tổn thất mới tin những gì Thầy đã dạy. Nhưng bù lại, rút được nhiều kinh nghiệm, từ đó đến nay luôn chọn màu xe theo sinh nhập nên may mắn tránh được nhiều tai nạn bất ngờ. Một lần bị đụng nhẹ và phần lỗi về người khác.

      * Quen biết: (vài trường hợp điển hình)

      - Nam, tuổi Nhâm Thìn (1952). Muốn mua một chiếc Toyota 4WD mới màu đỏ, khi được hỏi ý kiến, Vô Chiêu liền cản ngăn vì màu đỏ thuộc hành Hỏa, theo lục giáp ngũ hành nạp âm, tuổi Nhâm Thìn mạng Trường lưu Thủy, Thủy khắc chế Hỏa, mặc dù là khắc xuất, chủ nhân không bị tai hại nặng nhưng khó giữ chiếc xe được lâu dài. Song vì quá thích nên tuổi này đã mua xe màu đỏ. Kết quả, sau 3 tháng kể từ ngày nhận xe, anh ta bị mất bằng 6 tháng vì có độ rượu 0.06 khi đang lái. Sau khi lấy lại bằng lái, đã chở cả gia đình đi du ngoạn xa và xe bị lật hai vòng nên hư hại nặng (right off). Rất may cả gia đình chỉ bị thương nhẹ, xe được bảo hiểm bồi thường. Sau đó, tuổi này mua chiếc xe cũng giống như trước nhưng màu silver (Kim sinh Thủy), đến nay chiếc xe đó vẫn còn mới và người lái vẫn bình yên, mạnh khỏe.

      - Nam, tuổi Đinh Hợi (1947), Ốc thượng Thổ. Hai lần mua xe màu xanh lá cây đều bị tai nạn (Mộc khắc Thổ). Đến khi mua xe màu đỏ mới hết bị đụng xe (Hỏa sinh Thổ).

      - Nữ, tuổi Ất Tỵ (1965), Phúc đăng Hỏa, Hỏa khắc Kim, nên bốn lần mua xe màu trắng đều bị tai nạn (hai chiếc bị right off) và lỗi đều về phần người nữ này. Đến khi mua xe màu xanh lá cây (Mộc sinh Hỏa) thì không còn bị tai nạn như trước.

      Sưu tầm

      Nếu các bạn vẫn chưa hiểu thì cách này mình soạn ra để các bạn dễ hiểu hơn.. và tin hay không là ở mỗi người ... 
      "Ngũ hành tương sinh"

      Mộc sinh Hỏa: Hỏa được sinh nhập (được lợi), Mộc bị sinh xuất (bị hại). (Nếu mạng hoả thì chọn Mộc : Hạp màu xanh lá cây lợt hoặc đậm (green).

      Hỏa sinh Thổ: Thổ được sinh nhập (được lợi), Hỏa bị sinh xuất (bị hại). (Nếu mạng Thổ thì chọn Hoả : Hạp Màu đỏ hay màu huyết dụ (burgundy).

      Thổ sinh Kim: Kim được sinh nhập (được lợi), Thổ bị sinh xuất (bị hại). ). (Nếu mạng Kim thì chọn Thổ : Hạp màu vàng lợt hay đậm hoặc màu vàng nhủ (gold).

      Kim sinh Thủy: Thủy được sinh nhập (được lợi), Kim bị sinh xuất (bị hại). (Nếu mạng Thủy thì chọn Kim : Hạp màu trắng hay xám lợt (gray hoặc silver).

      Thủy sinh Mộc: Mộc được sinh nhập (được lợi), Thủy bị sinh xuất (bị hại). (Nếu mạng Mộc thì chọn Thủy : Hạp màu đen hay xanh da trời lợt hoặc đậm (blue).

      "Ngũ hành tương khắc"

      Mộc khắc Thổ: Thổ bị khắc nhập (bị hại), Mộc khắc xuất (không bị hại). (Nếu mạng Thổ thì khắc Mộc : Kỵ màu xanh lá cây lợt hoặc đậm (green).

      Thổ khắc Thủy: Thủy bị khắc nhập (bị hại), Thổ khắc xuất (không bị hại). (Nếu mạng Thủy thì khắc Thổ : Kỵ màu vàng lợt hay đậm hoặc màu vàng nhủ (gold).

      Thủy khắc Hỏa: Hỏa bị khắc nhập (bị hại), Thủy khắc xuất (không bị hại). (Nếu mạng Hỏa thì khắc Thủy : Kỵ màu đen hay xanh da trời lợt hoặc đậm (blue).

      Hỏa khắc Kim: Kim bị khắc nhập (bị hại), Hỏa khắc xuất (không bị hại). (Nếu mạng Kim thì khắc Hỏa : Kỵ màu đỏ hay màu huyết dụ (burgundy).

      Kim khắc Mộc: Mộc bị khắc nhập (bị hại), Kim khắc xuất (không bị hại). (Nếu mạng Mộc thì khắc Kim : Kỵ màu trắng hay xám lợt (gray hoặc silver).
      bảng liệt kê (ngắn gọn) dưới đây để biết mình thuộc mạng gì theo ngũ hành nạp âm:

      * Mạng Kim, gồm có các tuổi:

      Nhâm Thân 1932 
      Quý Dậu 1933
      Canh Thìn 1940 
      Tân Tỵ 1941
      Giáp Ngọ 1954 
      Ất Mùi 1955
      Nhâm Dần 1962
      Quý Mão 1963
      Canh Tuất 1970 
      Tân Hợi 1971
      Giáp Tý 1984 
      Ất Sửu 1985.

      * Mạng Hỏa gồm có các tuổi:

      Giáp Tuất 1934 
      Ất Hợi 1935
      Mậu Tý 1948 
      Kỷ Sửu 1949
      Bính Thân 1956
      Đinh Dậu 1957
      Giáp Thìn 1964 
      Ất Tỵ 1965
      Mậu Ngọ 1978
      Kỷ Mùi 1979
      Bính Dần 1986
      Đinh Mão 1987.

      * Mạng Thủy gồm có các tuổi:

      Bính Tý 1936 
      Đinh Sửu 1937
      Giáp Thân 1944
      Ất Dậu 1945
      Nhâm Thìn 1952 
      Quý Tỵ 1953
      Bính Ngọ 1966 
      Đinh Mùi 1967
      Giáp Dần 1974 
      Ất Mão 1975
      Nhâm Tuất 1982 
      Quý Hợi 1983.

      * Mạng Thổ gồm có các tuổi:

      Mậu Dần 1938 
      Kỷ Mão 1939
      Bính Tuất 1946 
      Đinh Hợi 1947
      Canh Tý 1960 
      Tân Sửu 1961
      Mậu Thân 1968 
      Kỷ Dậu 1969
      Bính Thìn 1976 
      Đinh Tỵ 1977
      Canh Ngọ 1990 
      Tân Mùi 1991.

      * Mạng Mộc gồm có các tuổi:

      Nhâm Ngọ 1942 
      Quý Mùi 1943
      Canh Dần 1950 
      Tân Mão 1951
      Mậu Tuất 1958 
      Kỷ Hợi 1959
      Nhâm Tý1972 
      Quý Sửu 1973
      Canh Thân 1980 
      Tân Dậu 1981
      Mậu Thìn 1988 
      Kỷ Tỵ 1989.

      SƯU TẦM -YAHOO

      Nhắn tin cho tác giả
      Nguyễn Văn Quyết @ 23:54 29/07/2011
      Số lượt xem: 1262
      Số lượt thích: 0 người
      Avatar

      Xuân đến rồi-Mời thầy ghé thăm thanh viên mới

      Chúc thầy đón môt năm mới

      Van sư như ý

      Tỉ sư như mơ

      Nhiều sư bất ngờ

      Cứ mơ là thấy

      Avatar
      123 Happy New Year.
       
      happy-new-year_500

       

       Chúc thầy Quyết cùng người thân và gia đình đón năm mới sức khoẻ , tràn ngập niềm vui và hạnh phúc !!!
      Avatar
      TVM xin chào thầy Quyết ! Trước thềm năm mới 2012, chúc thầy cùng gia đình sức khỏe và thành công! Mời giao lưu: http://violet.vn/xuantoan80/
      Avatar

      Nguyện chúc một năm mới Bình An và Hạnh Phúc!!!

      happy_new_year_2012_wallpapers5_500

      Avatar

      Năm mới chúc thầy cùng gia đình gặp nhiều may mắn, vui tươi, hạnh phúc, thành công trên mọi lĩnh vực!!!

      Lê Hồng Phúc chân thành kính chúc! 

                                                    

                                                            

                                                         

                    

               chucmungnammoiaz6

      Avatar
      2750591
             Năm mới chúc thầy Quyết cùng người thân và toàn thể gia đình dồi dào sức khoẻ , an khang thịnh vượng , tràn ngập niềm vui , may mắn và hạnh phúc !!!
      No_avatar
      Chúc mừng năm mới!
       
      Gửi ý kiến

      Tìm kiếm thông tin - Tư liệu

      Google

      Tra cứu điểm thi

      Bảng thử code

      7KHO

      Nguồn : http://7kho.violet.vn


      Chương trình ứng dụng chính xác cho các loại mã Java Script; HTML.
      Nguyễn Văn Quyết !